Khối A gồm các môn nào là vấn đề được nhiều học sinh quan tâm khi chuẩn bị lựa chọn tổ hợp xét tuyển Đại học. Cùng tìm hiểu chi tiết các tổ hợp, ngành học và trường xét tuyển khối A trong bài viết dưới đây.
Khối A gồm các môn nào?
Khối A gồm các môn nào là thắc mắc phổ biến của học sinh khi bắt đầu tìm hiểu về các tổ hợp xét tuyển Đại học. Theo cách phân chia truyền thống, khối A00 gồm 3 môn là Toán, Vật lý và Hóa học. Đây đều là những môn học thiên về tư duy logic, khả năng tính toán và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.

Cụ thể, các môn trong khối A00 gồm:
- Toán: Đánh giá khả năng tư duy logic, phân tích, tính toán và giải quyết các bài toán từ cơ bản đến nâng cao. Nội dung thường bao gồm đại số, giải tích, hình học và xác suất – thống kê;
- Vật lý: Tập trung vào kiến thức về các hiện tượng và quy luật vật lý, đồng thời yêu cầu học sinh biết vận dụng công thức để giải bài tập. Môn học này đòi hỏi khả năng suy luận và liên kết giữa lý thuyết với thực tế;
- Hóa học: Bao gồm kiến thức về hóa học vô cơ, hữu cơ và các dạng bài tập tính toán. Người học cần kết hợp khả năng ghi nhớ tính chất hóa học với kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu.
Như vậy, nếu thắc mắc khối A là tổ hợp môn nào thì câu trả lời là Toán, Vật lý và Hóa học, tương ứng với tổ hợp A00. Tuy nhiên, nhóm khối A hiện còn có nhiều tổ hợp khác với cách kết hợp môn đa dạng, được trình bày cụ thể ngay dưới đây.
Khối A có những tổ hợp môn nào?
Hiện nay, nhóm khối A có nhiều tổ hợp với cách kết hợp các môn khác nhau. Một số tổ hợp khối A phổ biến gồm:
Khối A có những tổ hợp môn nào?|
Tên khối |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
A00 |
Toán – Vật lý – Hóa học |
|
A01 |
Toán – Vật lý – Tiếng Anh |
|
A02 |
Toán – Vật lý – Sinh học |
|
A03 |
Toán – Vật lý – Lịch sử |
|
A04 |
Toán – Vật lý – Địa lý |
|
A05 |
Toán – Hóa học – Lịch sử |
|
A06 |
Toán – Hóa học – Địa lý |
|
A07 |
Toán – Lịch sử – Địa lý |
|
A08 |
Toán – Lịch sử – Giáo dục công dân |
|
A09 |
Toán – Địa lý – Giáo dục công dân |
Như vậy, thí sinh không nên chỉ dựa vào tên gọi “khối A” mà cần kiểm tra đúng tổ hợp môn được trường và ngành mình quan tâm sử dụng trước khi đăng ký xét tuyển.
Khối A phù hợp với những ngành học nào?
Tùy từng tổ hợp xét tuyển và quy định của mỗi trường, thí sinh có thể lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích. Cụ thể như sau:

Nhóm ngành Công nghệ thông tin
Đây là một trong những nhóm ngành được nhiều thí sinh khối A quan tâm. Một số ngành tiêu biểu gồm:
- Công nghệ thông tin
- Khoa học máy tính
- Kỹ thuật phần mềm
- Hệ thống thông tin
- Trí tuệ nhân tạo
- An toàn thông tin
Các ngành này phù hợp với người có khả năng tư duy logic, yêu thích công nghệ và có hứng thú với lập trình, dữ liệu hoặc hệ thống máy tính.
Nhóm ngành Kỹ thuật và Công nghệ
Khối A cũng là lựa chọn phổ biến đối với các ngành kỹ thuật, đặc biệt những ngành cần nền tảng tốt về Toán và Vật lý như:
- Kỹ thuật cơ khí
- Kỹ thuật điện
- Kỹ thuật điện tử – viễn thông
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
- Kỹ thuật xây dựng
- Kỹ thuật ô tô
- Kỹ thuật môi trường
Đặc điểm chung của nhóm ngành này là chú trọng khả năng tính toán, tư duy kỹ thuật và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tế.
Nhóm ngành Kinh tế – Tài chính
Không chỉ giới hạn ở các ngành kỹ thuật, khối A còn có thể mở ra cơ hội lựa chọn nhiều ngành thuộc lĩnh vực kinh tế, tùy tổ hợp mà trường sử dụng. Một số ngành phổ biến gồm:
- Kinh tế
- Quản trị kinh doanh
- Tài chính – Ngân hàng
- Kế toán
- Kiểm toán
- Marketing
- Kinh doanh quốc tế
- Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Những ngành này thường phù hợp với thí sinh có khả năng tính toán, phân tích số liệu và tư duy logic.
Nhóm ngành Khoa học tự nhiên

Nếu yêu thích nghiên cứu và các môn khoa học, thí sinh có thể cân nhắc những ngành như:
- Toán học
- Vật lý học
- Hóa học
- Sinh học
- Khoa học dữ liệu
- Khoa học vật liệu
Các ngành này thường yêu cầu khả năng học tập tốt các môn khoa học, đồng thời có tư duy phân tích và sự kiên trì trong quá trình học tập.
Nhóm ngành khác
Ngoài những lĩnh vực trên, một số tổ hợp thuộc nhóm A còn được sử dụng để xét tuyển vào nhiều ngành khác như:
- Quản lý công nghiệp
- Quản lý xây dựng
- Kinh tế xây dựng
- Công nghệ kỹ thuật
- Nông nghiệp và công nghệ sinh học
- Một số ngành thuộc lĩnh vực quân sự, an ninh hoặc hàng hải
Danh sách các trường xét tuyển khối A theo từng tổ hợp môn cụ thể
Hiện nay, nhiều trường sử dụng các tổ hợp thuộc nhóm A để tuyển sinh ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là danh sách các trường xét tuyển khối A theo từng tổ hợp môn cụ thể mà chuyên trang preparatuviaje.com đã tổng hợp để thí sinh dễ tham khảo và lựa chọn:

|
STT |
Tên trường |
Tổ hợp môn xét tuyển khối A |
Ngành học xét tuyển tiêu biểu |
|
1 |
Đại học Bách khoa Hà Nội |
A00, A01, A02 |
Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí |
|
2 |
Đại học Kinh tế Quốc dân |
A00, A01, A07 |
Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh |
|
3 |
Đại học Ngoại thương |
A00, A01, A08 |
Kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Logistics |
|
4 |
Học viện Tài chính |
A00, A01, A07 |
Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh |
|
5 |
Học viện Ngân hàng |
A00, A01, A07 |
Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kinh doanh quốc tế |
|
6 |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
A00, A01, A02 |
Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
|
7 |
Đại học Thương mại |
A00, A01, A07 |
Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng |
|
8 |
Đại học Giao thông Vận tải |
A00, A01, A02, A04 |
Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Logistics |
|
9 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
A00, A01, A02 |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Tự động hóa |
|
10 |
Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội |
A00, A01, A02 |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện – điện tử |
|
11 |
Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng |
A00, A01, A02 |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật xây dựng |
|
12 |
Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng |
A00, A01, A07 |
Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng |
|
13 |
Đại học Cần Thơ |
A00, A01, A02, A07 |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Kinh tế, Kỹ thuật cơ khí |
|
14 |
Đại học Ngân hàng TP.HCM |
A00, A01, A07 |
Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh |
|
15 |
Đại học Công nghiệp TP.HCM |
A00, A01, A02, A07 |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ ô tô |
|
16 |
Đại học Sư phạm Hà Nội |
A00, A01, A02 |
Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học |
|
17 |
Đại học Vinh |
A00, A01, A02, A04, A07 |
Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Kinh tế, Sư phạm Toán |
|
18 |
Đại học Mỏ – Địa chất |
A00, A01, A02, A04 |
Kỹ thuật dầu khí, Kỹ thuật địa chất, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng |
|
19 |
Đại học Thủy lợi |
A00, A01, A02, A04 |
Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Công nghệ thông tin |
|
20 |
Đại học Nông Lâm TP.HCM |
A00, A01, A02, A06 |
Công nghệ sinh học, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ thực phẩm, Nông học |
Lưu ý: Tổ hợp môn xét tuyển khối A có thể được điều chỉnh tùy theo từng trường và từng năm tuyển sinh. Vì vậy, thí sinh nên thường xuyên cập nhật tin tức tuyển sinh chính thức từ các trường để nắm rõ những thay đổi về tổ hợp và phương thức xét tuyển.
Qua những thông tin trên, thí sinh đã có thể hiểu rõ khối A gồm các môn nào cũng như các tổ hợp, ngành học và trường xét tuyển phổ biến. Việc lựa chọn tổ hợp phù hợp nên dựa trên năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp để có kế hoạch học tập hiệu quả.
Nguồn: Sưu tầm